A16.7Bệnh lao hô hấp sơ nhiễm không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A16.7 trong danh mục ICD-10
Bệnh lao hô hấp sơ nhiễm không đề cập đến việc khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học thuộc nhóm A15-A19 – Bệnh lao, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A16 – Bệnh lao hô hấp, không được khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Primary respiratory tuberculosis without mention of bacteriological or histological confirmation.
Mã cùng họ để đối chiếu: A16 – Bệnh lao hô hấp, không được khẳng định bằng vi khuẩn học hoặc mô học; A16.0 – Bệnh lao phổi, âm tính bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học; A16.1 – Bệnh lao phổi, không xét nghiệm vi khuẩn học và/hoặc mô học.
Hướng dẫn mã hóa của mã A16.7
Hướng dẫn bổ sung
- Loại trừ: bệnh Sơ nhiễm: + bệnh lao hô hấp không xác định khác + phức hợp lao
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 3–5, trang 43–45, trang 46–61.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 281–301.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1052–1064.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 17.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 8.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.