A19Bệnh lao kê
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã A19
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Vị trí của A19 trong danh mục ICD-10
Bệnh lao kê thuộc nhóm A15-A19 – Bệnh lao, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Miliary tuberculosis Incl.: tuberculosis:.
Mã cùng họ để đối chiếu: A19.0 – Bệnh lao kê cấp tính của một vị trí xác định; A19.1 – Bệnh lao kê cấp tính của nhiều vị trí; A19.2 – Bệnh lao kê cấp tính, không xác định.
Hướng dẫn mã hóa của mã A19
Bao gồm
bệnh lao rải rác toàn thân viêm đa thanh mạc do bệnh lao
Hướng dẫn bổ sung
não do lao - Bao gồm: bệnh lao + rải rác + toàn thân + viêm đa thanh
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 4–5, trang 46–61.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 281–301.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1052–1064.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 10.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.