A36.2Bệnh bạch hầu thanh quản
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A36.2 trong danh mục ICD-10
Bệnh bạch hầu thanh quản thuộc nhóm A30-A49 – Bệnh nhiễm khuẩn khác, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A36 – Bệnh bạch hầu; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Laryngeal diphtheria.
Mã cùng họ để đối chiếu: A36 – Bệnh bạch hầu; A36.0 – Bệnh bạch hầu họng; A36.1 – Bệnh bạch hầu thể mũi - họng.
Hướng dẫn mã hóa của mã A36.2
Hướng dẫn bổ sung
Viêm thanh - khí quản do bạch hầu
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 19.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 13.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.