A51.1Bệnh giang mai hậu môn sơ nhiễm
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A51.1 trong danh mục ICD-10
Bệnh giang mai hậu môn sơ nhiễm thuộc nhóm A50-A64 – Bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A51 – Bệnh giang mai sớm; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Primary anal syphilis.
Mã cùng họ để đối chiếu: A51 – Bệnh giang mai sớm; A51.0 – Bệnh giang mai sinh dục sơ nhiễm; A51.2 – Bệnh giang mai sơ nhiễm ở vị trí khác.
Chẩn đoán và điều trị
6 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 186–194.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 87–98.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1368–1400.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 129–132.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 21.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 18.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.