B46.8khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của B46.8 trong danh mục ICD-10
khác thuộc nhóm B35-B49 – Bệnh nhiễm nấm, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là B46 – Bệnh nhiễm nấm zygomycetes; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Other zygomycoses.
Mã cùng họ để đối chiếu: B46 – Bệnh nhiễm nấm zygomycetes; B46.0 – Bệnh nhiễm nấm mucor ở phổi; B46.1 – Bệnh nhiễm nấm mucor ở mũi - não.
Hướng dẫn mã hóa của mã B46.8
Hướng dẫn bổ sung
Bệnh nhiễm nấm entomophthoromy ces
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 29.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 45.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.