C15.9U ác tính ở thực quản, vị trí không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của C15.9 trong danh mục ICD-10
U ác tính ở thực quản, vị trí không xác định thuộc nhóm C00-C97 – U ác tính, chương II – U tân sinh.
Mã gốc của họ này là C15 – U ác tính ở thực quản; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Oesophagus, unspecified.
Mã cùng họ để đối chiếu: C15 – U ác tính ở thực quản; C15.0 – U ác tính ở thực quản ở phần cổ; C15.1 – U ác tính ở thực quản ở phần ngực.
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 264–280.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 2–12.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 27–32, trang 53–57.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 35.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 79.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.