C92.0Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã C92.0
Loại trừ
đợt cấp của bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn tính ( C92.1 )
Hướng dẫn bổ sung
- Bệnh bạch cầu cấp nguyên bào tủy, độ biệt hóa tối thiểu. - Bệnh bạch cầu cấp nguyên bào tủy (trưởng thành) - AML1/ETO - AML M0 - AML M1 - AML M2 - AML - AML (không sử dụng phân loại FAB), không xác định khác - Thiếu máu dai dẳng với tăng quá mức nguyên bào đang chuyển đổi - Loại trừ: đợt cấp của bệnh bạch cầu
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 453–469.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 35–37, trang 69–73, trang 74–78.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 318–321, trang 376–378, trang 391–394, trang 395–397, trang 398–401, trang 402–405.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 44.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 174.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.