F30.0Hưng cảm nhẹ
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã F30.0
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: rối loạn Một rối loạn được đặc trưng bởi sự gia tăng về khí sắc nhẹ và kéo dài, gia tăng năng lượng và hoạt động và thường có cảm giác tràn trề sinh lực rõ rệt và hiệu quả cả về thể chất và tinh thần. Dễ hòa đồng, nói nhiều, thân thiện quá mức,tăng năng lượng tình dục và giảm nhu cầu ngủ thường xuất hiện nhưng không đến mức dẫn đến gián đoạn công việc nghiêm trọng hoặc dẫn đến việc bị xã hội từ chối. Thay vì trạng thái dễ chan hòa, khoái cảm thường gặp có thể xảy ra tình trạng cáu kỉnh, tự phụ hoặc hành vi thô lỗ. Các rối loạn
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 109–113.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 57–62, trang 519–525, trang 583–586.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 36–40.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 74.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 276.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.