ENEnglish
ICD-10 Việt Nam

F33Rối loạn trầm cảm tái phát Một rối loạn được

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã F33

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chương V
Rối loạn tâm thần và hành vi
Nhóm F30-F39
Rối loạn khí sắc [cảm xúc]
Tên tiếng Anh
Recurrent depressive disorder

Hướng dẫn mã hóa của mã F33

Bao gồm

các giai đoạn tái diễn của: các phản ứng trầm cảm trầm cảm do tâm thần trầm cảm phản ứng rối loạn trầm cảm theo mùa

Loại trừ

các giai đoạn trầm cảm ngắn tái diễn ( F38.1 )

Hướng dẫn bổ sung

đặc trưng bởi các giai đoạn trầm cảm lặp đi lặp lại như đã mô tả trong giai đoạn trầm cảm (F32.-) đối với một giai đoạn trầm cảm, lặp đi lặp lại mà trong bệnh sử không có các giai đoạn độc lập tăng khí sắc và tăng năng lượng (hưng cảm). Tuy nhiên có thể có các giai đoạn tăng nhẹ khí sắc, tăng hoạt động ngắn (hưng cảm nhẹ) xảy ra ngay sau một giai đoạn trầm cảm, đôi khi do điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Các thể rối loạn trầm cảm tái phát nặng hơn (F33.2 và F33.3) có nhiều điểm chung với khái niệm ban đầu là trầm cảm hưng trầm cảm, sầu uất, trầm cảm gây tử vong sinh

Các mã cùng loại F33

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.