I10Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của I10 trong danh mục ICD-10
Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) thuộc nhóm I10-I15 – Bệnh lý tăng huyết áp, chương IX – Bệnh hệ tuần hoàn.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Essential (primary) hypertension.
Mã cùng họ để đối chiếu: I11 – Bệnh tim do tăng huyết áp; I11.0 – Bệnh tim do tăng huyết áp kèm suy tim (xung huyết); I11.9 – Bệnh tim do tăng huyết áp không kèm suy tim (xung huyết).
Hướng dẫn mã hóa của mã I10
Bao gồm
huyết áp cao - Tăng huyết áp (động mạch) (lành tính) (vô căn) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống)
Loại trừ
có liên quan bệnh lý mạch máu ở: + não (I60- I69) + mắt (H35.0)
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: huyết áp cao - Tăng huyết áp (động mạch) (lành tính) (vô căn) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) - Loại trừ: có liên quan bệnh lý mạch máu ở: + não (I60-I69) + mắt (H35.0)
Tài liệu chuyên môn liên quan
Chẩn đoán, phân độ, phân tầng nguy cơ, thay đổi lối sống, điều trị thuốc và quản lý tăng huyết áp tại tuyến cơ sở.
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 1–19.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 117–122.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 94.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 398.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.