I10Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát)
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã I10
Bao gồm
huyết áp cao - Tăng huyết áp (động mạch) (lành tính) (vô căn) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống)
Loại trừ
có liên quan bệnh lý mạch máu ở: + não (I60- I69) + mắt (H35.0)
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: huyết áp cao - Tăng huyết áp (động mạch) (lành tính) (vô căn) (ác tính) (nguyên phát) (hệ thống) - Loại trừ: có liên quan bệnh lý mạch máu ở: + não (I60-I69) + mắt (H35.0)
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 1–19.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 117–122.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 94.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 398.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.