I66Tắc và/hoặc hẹp động mạch não, không dẫn đến nhồi máu não
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã I66
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Hướng dẫn mã hóa của mã I66
Bao gồm
thuyên tắc động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não hẹp các động mạch não giữa, trước và sau, và các động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não tắc (hoàn toàn) (một phần) động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não huyết khối của động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não
Loại trừ
khi gây ra nhồi máu não ( I63. -)
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: + thuyên tắc động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não + hẹp các động mạch não giữa, trước và sau, và các động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não + tắc (hoàn toàn) (một phần) động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não + huyết khối của động mạch não giữa, trước và sau và động mạch tiểu não, không dẫn đến nhồi máu não - Loại trừ: khi gây
Chẩn đoán và điều trị
Các vị trí đã đối chiếu: trang 414.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.