ICD 10 Việt
Nam

K22.1Loét thực quản

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Vị trí của K22.1 trong danh mục ICD-10

Loét thực quản thuộc nhóm K20-K31 – Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng, chương XI – Bệnh hệ tiêu hóa.

Mã gốc của họ này là K22 – Bệnh khác của thực quản; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.

Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Ulcer of oesophagus Erosion of oesophagus.

Mã cùng họ để đối chiếu: K22 – Bệnh khác của thực quản; K22.0 – Co thắt tâm vị; K22.2 – Tắc nghẽn thực quản.

Hướng dẫn mã hóa của mã K22.1

Hướng dẫn bổ sung

- Trợt thực quản - Loét thực quản: + Không xác định khác + Do ăn phải: ++ hóa chất ++ dược chất và thuốc điều trị + nấm + dạ dày - tá tràng - Viêm loét thực quản Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài

Chẩn đoán và điều trị

2 tài liệu

Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.