K26Loét tá tràng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã K26
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Hướng dẫn mã hóa của mã K26
Bao gồm
trợt (cấp tính) của tá tràng Loét (dạ dày- tá tràng): tá tràng sau môn vị Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc, nếu do thuốc gây ra.
Loại trừ
loét dạ dày- tá tràng không xác định khác ( K27. -)
Hướng dẫn bổ sung
[Tham khảo Khối K20-K31.- Phụ lục 1A của Thông tư này để hiểu quy tắc xây dựng mã chi tiết] - Bao gồm: trợt (cấp tính) của tá tràng - Loét (dạ dày - tá tràng): + tá tràng + sau môn vị Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã nguyên nhân bên ngoài (Chương XX) để xác định thuốc, nếu do thuốc gây
Chẩn đoán và điều trị
7 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 362–369.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 145–152.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 70–71, trang 74–75, trang 91–102.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 104–105.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 66–69, trang 70–77, trang 170–174.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 83–85.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 462.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.