K28.4Loét dạ dày - hỗng tràng, mạn tính hoặc không xác định kèm xuất huyết
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của K28.4 trong danh mục ICD-10
Loét dạ dày - hỗng tràng, mạn tính hoặc không xác định kèm xuất huyết thuộc nhóm K20-K31 – Bệnh của thực quản, dạ dày và tá tràng, chương XI – Bệnh hệ tiêu hóa.
Mã gốc của họ này là K28 – Loét dạ dày - hỗng tràng; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Gastrojejunal ulcer, chronic or unspecified with haemorrhage.
Mã cùng họ để đối chiếu: K28 – Loét dạ dày - hỗng tràng; K28.0 – Loét dạ dày - hỗng tràng, cấp tính kèm xuất huyết; K28.1 – Loét dạ dày - hỗng tràng, cấp tính kèm thủng.
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 362–369.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 91–102.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 101–103, trang 116–118, trang 146–147.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 110.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 464.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.