K52.9Viêm dạ dày - ruột và/hoặc viêm đại tràng không do nhiễm trùng, không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của K52.9 trong danh mục ICD-10
Viêm dạ dày - ruột và/hoặc viêm đại tràng không do nhiễm trùng, không xác định thuộc nhóm K50-K52 – Viêm ruột non và đại tràng không do nhiễm trùng, chương XI – Bệnh hệ tiêu hóa.
Mã gốc của họ này là K52 – Viêm dạ dày - ruột và/hoặc viêm đại tràng khác không do nhiễm trùng; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Noninfective gastroenteritis and colitis, unspecified.
Mã cùng họ để đối chiếu: K52 – Viêm dạ dày - ruột và/hoặc viêm đại tràng khác không do nhiễm trùng; K52.0 – Viêm dạ dày - ruột và/hoặc đại tràng do xạ trị; K52.1 – Viêm dạ dày - ruột và/hoặc đại tràng do nhiễm độc.
Hướng dẫn mã hóa của mã K52.9
Loại trừ
viêm đại tràng, tiêu chảy, viêm ruột non, viêm dạ dày- ruột: nhiễm trùng ( A09.0 ) không xác định nguồn gốc ( A09.9 ) tiêu chảy chức năng ( K59.1 ) tiêu chảy ở trẻ sơ sinh: do nhiễm trùng ( A09.0 ) không nhiễm trùng ( P78.3 ) không xác định khác ( A09.9 ) Tiêu chảy do tâm thần ( F45.3 )
Hướng dẫn bổ sung
viêm đại tràng - Tiêu chảy xác định là không nhiễm trùng - Viêm ruột xác định là không nhiễm trùng - Viêm hỗng tràng xác định là không nhiễm trùng - Viêm hồi tràng xác định là không nhiễm trùng - Viêm đại tràng sigma xác định là không nhiễm trùng - Loại trừ: viêm đại tràng, tiêu chảy, viêm ruột non, viêm dạ dày - ruột: + nhiễm trùng (A09.0) + không xác định nguồn gốc (A09.9) - tiêu chảy chức năng (K59.1) - tiêu chảy ở trẻ sơ sinh: + do nhiễm trùng (A09.0) + không nhiễm
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 113.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 470.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.