K61Áp xe vùng hậu môn và/hoặc trực tràng
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã K61
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Hướng dẫn mã hóa của mã K61
Bao gồm
áp xe vùng hậu môn trực tràng có hay không có lỗ rò viêm mô tế bào vùng hậu môn trực tràng có hay không có lỗ rò
Hướng dẫn bổ sung
Bao gồm: áp xe vùng hậu môn trực tràng có hay không có lỗ rò - viêm mô tế bào vùng hậu môn trực tràng có hay
Chẩn đoán và điều trị
3 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 205–206.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 26–28.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 474.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.