L66.2Viêm nang lông gây rụng tóc
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của L66.2 trong danh mục ICD-10
Viêm nang lông gây rụng tóc thuộc nhóm L60-L75 – Rối loạn phần phụ của da, chương XII – Bệnh của da và mô dưới da.
Mã gốc của họ này là L66 – Rụng tóc có sẹo; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Folliculitis decalvans.
Mã cùng họ để đối chiếu: L66 – Rụng tóc có sẹo; L66.0 – Chứng rụng tóc teo da [pelade]; L66.1 – Bệnh Lichen phẳng nang lông.
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 121.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 499.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.