L85.8Dày thượng bì xác định khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của L85.8 trong danh mục ICD-10
Dày thượng bì xác định khác thuộc nhóm L80-L99 – Rối loạn khác của da và mô dưới da, chương XII – Bệnh của da và mô dưới da.
Mã gốc của họ này là L85 – Dày thượng bì khác; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Other specified epidermal thickening.
Mã cùng họ để đối chiếu: L85 – Dày thượng bì khác; L85.0 – Bệnh da vảy cá mắc phải; L85.1 – Bệnh dày sừng mắc phải [da dày] ở lòng bàn tay và/hoặc bàn chân.
Hướng dẫn mã hóa của mã L85.8
Hướng dẫn bổ sung
Sừng da
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 123.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 502.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.