M34.9Bệnh xơ cứng bì toàn thể, không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của M34.9 trong danh mục ICD-10
Bệnh xơ cứng bì toàn thể, không xác định thuộc nhóm M30-M36 – Rối loạn mô liên kết hệ thống, chương XIII – Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.
Mã gốc của họ này là M34 – Bệnh xơ cứng bì toàn thể; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Systemic sclerosis, unspecified.
Mã cùng họ để đối chiếu: M34 – Bệnh xơ cứng bì toàn thể; M34.0 – Bệnh xơ cứng bì toàn thể tiến triển; M34.1 – Hội chứng CR(E)ST.
Hướng dẫn mã hóa của mã M34.9
Hướng dẫn bổ sung
thần kinh (G63.5
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 24–29.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 87–93.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 128.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 582.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.