ICD 10 Việt
Nam

M43.63Vẹo cổ, vùng cổ - ngực

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Vị trí của M43.63 trong danh mục ICD-10

Vẹo cổ, vùng cổ - ngực thuộc nhóm M40-M54 – Bệnh lý cột sống, chương XIII – Bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết.

Mã gốc của họ này là M43 – Bệnh lý biến dạng khác của cột sống; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.

Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Torticollis, cervicothoracic region.

Mã cùng họ để đối chiếu: M43 – Bệnh lý biến dạng khác của cột sống; M43.0 – Bệnh lý gãy eo đốt sống; M43.00 – Bệnh lý gãy eo đốt sống, nhiều vị trí của cột sống.

Chẩn đoán và điều trị

2 tài liệu

Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.