N11Viêm ống thận mô kẽ mạn tính
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã N11
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Vị trí của N11 trong danh mục ICD-10
Viêm ống thận mô kẽ mạn tính thuộc nhóm N10-N16 – Bệnh kẽ ống thận, chương XIV – Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Chronic tubulo- interstitial nephritis.
Mã cùng họ để đối chiếu: N11.0 – Viêm thận bể thận mạn tính liên quan đến trào ngược không tắc nghẽn; N11.1 – Viêm thận bể thận mạn tính do tắc nghẽn; N11.8 – Viêm ống thận mô kẽ mạn tính khác.
Hướng dẫn mã hóa của mã N11
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: mạn tính: ++ viêm thận kẽ ++ viêm bể thận ++ viêm thận bể thận Nếu muốn có thể sử dụng bổ sung mã (B95.- - B98.-)
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 139.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 732.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.