N18Bệnh thận mạn tính
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã N18
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Vị trí của N18 trong danh mục ICD-10
Bệnh thận mạn tính thuộc nhóm N17-N19 – Suy thận, chương XIV – Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Chronic kidney disease.
Mã cùng họ để đối chiếu: N18.1 – Bệnh thận mạn tính, giai đoạn 1; N18.2 – Bệnh thận mạn tính, giai đoạn 2; N18.3 – Bệnh thận mạn tính, giai đoạn 3.
Hướng dẫn mã hóa của mã N18
Hướng dẫn bổ sung
- Bao gồm: suy thận mạn tính - Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã để xác định bệnh lý nền. - Nếu muốn, có thể sử dụng bổ sung mã để xác định có hay không bệnh tăng huyết áp.
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 18–129.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 444–448.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 422–426.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 735.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.