ICD 10 Việt
Nam

N43.2Tràn dịch màng tinh hoàn khác

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới; cần đối chiếu người bệnh.

Vị trí của N43.2 trong danh mục ICD-10

Tràn dịch màng tinh hoàn khác thuộc nhóm N40-N51 – Bệnh cơ quan sinh dục nam, chương XIV – Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.

Mã gốc của họ này là N43 – Tràn dịch màng tinh hoàn và/hoặc nang mào tinh hoàn; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.

Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Other hydrocele.

Mã cùng họ để đối chiếu: N43 – Tràn dịch màng tinh hoàn và/hoặc nang mào tinh hoàn; N43.0 – Tràn dịch màng tinh hoàn nang hóa; N43.1 – Tràn dịch màng tinh hoàn nhiễm trùng.

Chẩn đoán và điều trị

3 tài liệu

Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.