ENEnglish
ICD-10 Việt Nam

N72Bệnh viêm cổ tử cung

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.

Chương XIV
Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu
Nhóm N70-N77
Viêm cơ quan sinh dục tiểu khung ở nữ giới
Tên tiếng Anh
Inflammatory disease of cervix uteri

Hướng dẫn mã hóa của mã N72

Hướng dẫn bổ sung

- Bao gồm: viêm cổ tử cung + viêm nội mạc cổ tử cung có hay không trợt hoặc lộn niêm mạc + viêm trong cổ tử cung có hay không trợt hoặc lộn niêm mạc + viêm ngoài cổ tử cung có hay không trợt hoặc lộn niêm mạc Nếu muốn có thể sử dụng bổ sung mã (B95.- - B98.-) để xác định tác nhân lây nhiễm. - Loại trừ: trợt và/hoặc lộn niêm mạc cổ tử cung không kèm viêm cổ tử cung (N86)

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.