N82.0Rò bàng quang âm đạo
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.
Vị trí của N82.0 trong danh mục ICD-10
Rò bàng quang âm đạo thuộc nhóm N80-N98 – Rối loạn không do viêm của đường sinh dục nữ, chương XIV – Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.
Mã gốc của họ này là N82 – Rò đường sinh dục ở nữ giới; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Vesicovaginal fistula.
Mã cùng họ để đối chiếu: N82 – Rò đường sinh dục ở nữ giới; N82.1 – Rò khác của đường tiết niệu sinh dục ở nữ giới; N82.2 – Rò âm đạo vào ruột non.
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 143.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 749.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.