ICD 10 Việt
Nam

O98Bệnh nhiễm trùng và/hoặc ký sinh trùng ở người mẹ phân loại mục khác có gây biến chứng cho thai kỳ, sinh đẻ và/hoặc thời kỳ sau đẻ

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã O98

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới; cần đối chiếu người bệnh.

Hướng dẫn mã hóa của mã O98

Hướng dẫn bổ sung

Bao gồm: các bệnh lý được liệt kê, khi gây biến chứng cho thai kỳ, bị nặng lên khi có thai hoặc là lý do khiến phải chăm sóc sản khoa. Nếu muốn, có thể sử dụng mã bổ sung (Chương I) để xác định tình trạng cụ thể. - Loại trừ: nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người [HIV] không có triệu chứng (Z21) + xét nghiệm khẳng định virus gây suy giảm miễn dịch ở người [HIV] (R75) + uốn ván sản khoa (A34) + sau đẻ: ++ nhiễm trùng (O86.-) ++ nhiễm trùng hệ thống (O85) + khi lý do chăm sóc thai sản là vì các bệnh đã biết

Chẩn đoán và điều trị

2 tài liệu

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.