Q55.9Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nam, không xác định
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới; cần đối chiếu người bệnh.
Vị trí của Q55.9 trong danh mục ICD-10
Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục nam, không xác định thuộc nhóm Q50-Q56 – Dị tật bẩm sinh của cơ quan sinh dục, chương XVII – Dị tật, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể bẩm sinh.
Mã gốc của họ này là Q55 – Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Congenital malformation of male genital organ, unspecified.
Mã cùng họ để đối chiếu: Q55 – Dị tật bẩm sinh khác của cơ quan sinh dục nam; Q55.0 – Dị tật thiếu và/hoặc thiểu sản tinh hoàn; Q55.1 – Giảm sản tinh hoàn và bìu.
Hướng dẫn mã hóa của mã Q55.9
Hướng dẫn bổ sung
- Bẩm sinh: không xác định khác cơ quan sinh dục nam + bất thường không xác định khác của cơ quan sinh dục nam + dị dạng không xác định khác của
Chẩn đoán và điều trị
2 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 177.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 848.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.