ICD 10 Việt
Nam

A15.6Bệnh lao màng phổi, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học

Tra cứu phổ biến

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Vị trí của A15.6 trong danh mục ICD-10

Bệnh lao màng phổi, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học thuộc nhóm A15-A19 – Bệnh lao, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.

Mã gốc của họ này là A15 – Bệnh lao hô hấp, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.

Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Tuberculous pleurisy, confirmed bacteriologically and histologically.

Mã cùng họ để đối chiếu: A15 – Bệnh lao hô hấp, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học; A15.0 – Bệnh lao phổi, được khẳng định bằng soi đờm có nuôi cấy hoặc không nuôi cấy đờm; A15.1 – Bệnh lao phổi, chỉ được khẳng định bằng nuôi cấy.

Hướng dẫn mã hóa của mã A15.6

Loại trừ

lao hô hấp sơ nhiễm, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/ hoặc mô học ( A15.7 )

Hướng dẫn bổ sung

- Bệnh lao màng phổi được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học - Bệnh lao viêm mủ màng phổi được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học - Loại trừ: + lao hô hấp sơ nhiễm, được khẳng định bằng vi khuẩn học

Tài liệu chuyên môn liên quan

4263/QĐ-BYT – Chẩn đoán bệnh lao hô hấp

Triệu chứng nghi lao, xét nghiệm vi khuẩn học, Xpert MTB/RIF, nuôi cấy, X-quang và tiêu chuẩn chẩn đoán xác định lao phổi có hoặc không có bằng chứng vi khuẩn học.

4263/QĐ-BYT – X-quang trong chẩn đoán lao phổi

Vai trò, chỉ định, kỹ thuật đọc và các hình thái tổn thương X-quang dùng trong sàng lọc, chẩn đoán và theo dõi lao phổi.

Chẩn đoán và điều trị

6 tài liệu

Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.