A15.8Bệnh lao hô hấp khác, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A15.8 trong danh mục ICD-10
Bệnh lao hô hấp khác, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học thuộc nhóm A15-A19 – Bệnh lao, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A15 – Bệnh lao hô hấp, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Other respiratory tuberculosis, confirmed bacteriologically and histologically.
Mã cùng họ để đối chiếu: A15 – Bệnh lao hô hấp, được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học; A15.0 – Bệnh lao phổi, được khẳng định bằng soi đờm có nuôi cấy hoặc không nuôi cấy đờm; A15.1 – Bệnh lao phổi, chỉ được khẳng định bằng nuôi cấy.
Hướng dẫn mã hóa của mã A15.8
Hướng dẫn bổ sung
- Bệnh lao trung thất được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học - Bệnh lao vùng hầu mũi được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học - Bệnh lao ở: + mũi được khẳng định bằng vi khuẩn học và/hoặc mô học + xoang [bất kỳ
Chẩn đoán và điều trị
5 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 3–5, trang 43–45, trang 46–61.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 281–301.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1052–1064.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 17.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 6.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.