A18.6Bệnh lao ở tai
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A18.6 trong danh mục ICD-10
Bệnh lao ở tai thuộc nhóm A15-A19 – Bệnh lao, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A18 – Bệnh lao ở cơ quan khác; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Tuberculosis of ear.
Mã cùng họ để đối chiếu: A18 – Bệnh lao ở cơ quan khác; A18.0 – Bệnh lao xương và/hoặc khớp; A18.1 – Bệnh lao ở hệ tiết niệu sinh dục.
Hướng dẫn mã hóa của mã A18.6
Loại trừ
viêm xương chũm do lao ( A18.0† )
Hướng dẫn bổ sung
- Viêm tai giữa do bệnh lao (H67.0*) - Loại trừ: viêm xương chũm do lao (A18.0)
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 281–301.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1052–1064.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 18.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 10.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.