F84.0Rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ em
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã F84.0
Loại trừ
bệnh tâm lý tự kỷ ( F84.5 )
Hướng dẫn bổ sung
sức khỏe liên quan phát triển lan tỏa được xác định bởi: (a) sự hiện diện của sự phát triển bất thường hoặc suy giảm biểu hiện trước ba tuổi và (b) loại hoạt động bất thường đặc trưng trong cả ba lĩnh vực: tác động xã hội qua lại, giao tiếp, và tác phong lặp lại, định hình, thu hẹp. Ngoài các đặc điểm chẩn đoán cụ thể này, còn có những vấn đề không đặc hiệu khác cũng hay gặp như ám ảnh sợ, rối loạn giấc ngủ hay ăn uống, các cơn nổi giận vô cớ, và tính tự gây hấn. - Rối loạn phổ tự kỷ - Trẻ em: + tự kỷ
Chẩn đoán và điều trị
9 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 161–166.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 731–738.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 183–184, trang 242–256.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 453–454.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 585–600.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 103–107, trang 108–116, trang 117–123, trang 519–525, trang 545–549.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 279–282.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 78.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 326.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.