F84.1Rối loạn phổ tự kỷ không điển hình
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã F84.1
Hướng dẫn bổ sung
- Một rối loạn lan tỏa phát triển khác với tự kỷ hoặc do bệnh khởi phát hoặc do không đáp ứng đủ ba nhóm tiêu chuẩn chẩn đoán. Nên sử dụng phân loại chi tiết này khi sự phát triển bất thường và rối loạn chỉ xuất hiện sau ba tuổi; và không có đầy đủ các bất thường rõ rệt trong một hay hai ở ba lĩnh vực của tâm thần bệnh lý cần thiết cho chẩn đoán tự kỷ (đó là tác động xã hội qua lại; sự giao tiếp; và tác phong lặp lại, định hình, thu hẹp) mặc dù có các nét bất thường đặc trưng trong các lĩnh vực khác. Tự kỷ không điển hình phát sinh thường xuyên nhất ở những người chậm phát triển trí tuệ trầm
Chẩn đoán và điều trị
4 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 731–738.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 103–107, trang 108–116, trang 519–525, trang 545–549.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 78.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 327.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.