I21.2Nhồi máu xuyên thành cấp tính ở vị trí khác
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Hướng dẫn mã hóa của mã I21.2
Hướng dẫn bổ sung
- Nhồi máu xuyên thành (cấp tính) (của): + mỏm bên + đáy bên + bên - cao + thành bên (vách) không xác định khác + thành sau (thực) + sau - đáy + sau - bên + sau vách
Chẩn đoán và điều trị
7 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 8–12.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 18–35.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 448–451.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 66–70, trang 111–116.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 32–43, trang 44–46, trang 47–50, trang 51–62, trang 63–64, trang 65–68, trang 242–246.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 94.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 400.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.