I21Nhồi máu cơ tim cấp tính
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Không dùng làm bệnh chínhPhải chọn mã chi tiết hơn
Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.
Độ chi tiết
Không dùng mã I21
Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.
Hướng dẫn mã hóa của mã I21
Bao gồm
nhồi máu cơ tim xác định là cấp tính hoặc đã khẳng định thời gian kể từ khi khởi phát là trên 4 tuần (hơn 28 ngày)
Loại trừ
một số biến chứng thường gặp sau nhồi máu cơ tim cấp ( I23. -) nhồi máu cơ tim: cũ ( I25.2 ) xác định là mạn tính hoặc đã khẳng định thời gian kể từ khi khởi phát là trên 4 tuần (hơn 28 ngày) ( I25.8 ) tiến triển ( I22. -) hội chứng sau nhồi máu cơ tim ( I24.1 )
Hướng dẫn bổ sung
- Đau ngực do + nhồi máu cơ tim xác định là cấp tính hoặc đã khẳng định thời gian kể từ khi khởi phát là trên 4 tuần (hơn 28 ngày) - Loại trừ: một số biến chứng thường gặp sau nhồi máu cơ tim cấp (I23.-) + nhồi máu cơ tim: ++ cũ (I25.2) ++ xác định là mạn tính hoặc đã khẳng định thời gian kể từ khi khởi phát là trên 4 tuần (hơn 28
Chẩn đoán và điều trị
6 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 8–12.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 3–35.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 448–451.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 66–70, trang 111–116.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 32–43, trang 44–46, trang 47–50, trang 51–62, trang 63–64, trang 65–68, trang 242–246.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 399.
Nguồn công bố chính thức ↗Ghi hồ sơ BHYT
Xem hướng dẫn mã hóa →Bệnh kèm
Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.
Dữ liệu gửi giám định
MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.
Checklist hoàn thiện hồ sơ
- Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
- Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
- Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
- Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.