ENEnglish
ICD-10 Việt Nam

J82Tăng bạch cầu ái toan ở phổi, không phân loại mục khác

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Gợi ý bệnh chính

Có thể dùng làm bệnh chính

Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.

Độ chi tiết

Mã đầy đủ trong danh mục

Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.

Chương X
Bệnh hệ hô hấp
Nhóm J80-J84
Bệnh hô hấp khác ảnh hưởng chủ yếu đến mô kẽ
Tên tiếng Anh
Pulmonary eosinophilia, not elsewhere classified

Hướng dẫn mã hóa của mã J82

Bao gồm

Hen phế quản với tăng bạch cầu ái toan Viêm phổi Löffler (Bệnh phổi tăng bạch cầu eosin đơn thuần) Tăng bạch cầu ái toan (ở phổi) nhiệt đới không xác định khác

Loại trừ

do: nấm aspergillus ( B44. -) thuốc ( J70.2 - J70.4 ) nhiễm ký sinh trùng đã được xác định ( B50. -- B83. -) rối loạn mô liên kết hệ thống ( M30. -- M36. -)

Hướng dẫn bổ sung

- Bao gồm: Hen phế quản với tăng bạch cầu ái toan - Viêm phổi Löffler (Bệnh phổi tăng bạch cầu eosin đơn thuần) - Tăng bạch cầu ái toan (ở phổi) nhiệt đới không xác định khác - Loại trừ: do: + nấm aspergillus (B44.-) + thuốc (J70.2- J70.4) + nhiễm ký sinh trùng đã được xác định (B50.- - B83.-) + rối loạn mô liên

Bệnh kèm

Chỉ ghi bệnh ảnh hưởng chăm sóc, điều trị, kéo dài nằm viện hoặc dùng thêm nguồn lực. Không ghi tiền sử không liên quan đợt điều trị.

Dữ liệu gửi giám định

MA_BENH_CHINH: 01 mã. MA_BENH_KT: tối đa 12 mã và phải tương ứng CHAN_DOAN_RV.

Checklist hoàn thiện hồ sơ

  • Mã khớp chẩn đoán xác định tại CHAN_DOAN_RV.
  • Ghi đủ LY_DO_VV, LY_DO_VNT và CHAN_DOAN_VAO.
  • Đối chiếu chỉ báo cột 24–29, bao gồm và loại trừ.
  • Không suy diễn chẩn đoán ngoài hồ sơ thực tế.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.