A50.3Bệnh lý nhãn cầu do giang mai bẩm sinh muộn
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A50.3 trong danh mục ICD-10
Bệnh lý nhãn cầu do giang mai bẩm sinh muộn thuộc nhóm A50-A64 – Bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A50 – Bệnh giang mai bẩm sinh; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Late congenital syphilitic oculopathy.
Mã cùng họ để đối chiếu: A50 – Bệnh giang mai bẩm sinh; A50.0 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, có triệu chứng; A50.1 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, tiềm ẩn.
Hướng dẫn mã hóa của mã A50.3
Loại trừ
tam chứng Hutchinson ( A50.5 )
Hướng dẫn bổ sung
- Viêm giác mạc mắt mô kẽ do giang mai bẩm sinh giai đoạn muộn (H19.2*) - Bệnh lý nhãn cầu do giang mai bẩm sinh giai đoạn muộn, không phân loại mục khác (H58.8*)
Chẩn đoán và điều trị
6 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 186–194.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 87–98.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1368–1400.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 129–132.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 21.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 17.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.