ICD 10 Việt
Nam

A50Bệnh giang mai bẩm sinh

Trạng thái sử dụng mã

Bệnh chính

Không dùng làm bệnh chính

Phải chọn mã chi tiết hơn

Mã này không được sử dụng vì có mã 4/5 ký tự cụ thể hơn.

Độ chi tiết

Không dùng mã A50

Chọn mã 4 hoặc 5 ký tự phù hợp chẩn đoán.

Vị trí của A50 trong danh mục ICD-10

Bệnh giang mai bẩm sinh thuộc nhóm A50-A64 – Bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.

Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Congenital syphilis.

Mã cùng họ để đối chiếu: A50.0 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, có triệu chứng; A50.1 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, tiềm ẩn; A50.2 – Bệnh giang mai bẩm sinh giai đoạn sớm, không xác định [có triệu chứng hoặc tiềm ẩn].

Chẩn đoán và điều trị

5 tài liệu

Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.

Căn cứ áp dụng năm 2026

Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.