A50.6Bệnh giang mai bẩm sinh muộn, tiềm ẩn
Trạng thái sử dụng mã
Bệnh chính
Gợi ý bệnh chínhCó thể dùng làm bệnh chính
Khi là lý do KCB đã chẩn đoán xác định; nếu nhiều bệnh, chọn bệnh dùng nhiều nguồn lực nhất.
Độ chi tiết
Mã đầy đủ trong danh mục
Sử dụng khi chẩn đoán khớp và không thuộc trường hợp loại trừ.
Vị trí của A50.6 trong danh mục ICD-10
Bệnh giang mai bẩm sinh muộn, tiềm ẩn thuộc nhóm A50-A64 – Bệnh nhiễm trùng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục, chương I – Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã gốc của họ này là A50 – Bệnh giang mai bẩm sinh; đối chiếu mã cụ thể khi ghi hồ sơ.
Thuật ngữ tiếng Anh trong danh mục: Late congenital syphilis, latent.
Mã cùng họ để đối chiếu: A50 – Bệnh giang mai bẩm sinh; A50.0 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, có triệu chứng; A50.1 – Bệnh giang mai bẩm sinh sớm, tiềm ẩn.
Hướng dẫn mã hóa của mã A50.6
Hướng dẫn bổ sung
Giang mai bẩm sinh không có biểu hiện lâm sàng, với phản ứng huyết thanh dương tính và/hoặc xét nghiệm dịch tủy sống âm tính ở người bệnh từ 2
Tài liệu chuyên môn liên quan
Chẩn đoán và điều trị giang mai mắc phải, tiềm ẩn và bẩm sinh.
Chẩn đoán và điều trị
6 tài liệuCác vị trí đã đối chiếu: trang 186–194.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 87–98.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 1368–1400.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 129–132.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 21.
Nguồn công bố chính thức ↗Các vị trí đã đối chiếu: trang 18.
Nguồn công bố chính thức ↗Quy tắc chung về ghi hồ sơ BHYT và đối chiếu chẩn đoán được trình bày trong hướng dẫn mã hóa ICD-10.
Căn cứ áp dụng năm 2026
Chỉ báo lấy từ cột 24–29 của Danh mục kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT; đối chiếu Quyết định 1849/QĐ-BYT và Công văn 4059/BYT-BH.